Age Chart
🌐 Tiếng Việt

Sinh năm 1955 (Chiêu Hòa 30)

Cập nhật lần cuối:

Tuổi (đã qua sinh nhật)71
Tuổi (chưa đến sinh nhật)70
Tuổi mụ72
Con giápMùi (Dê)
Niên hiệu NhậtChiêu Hòa 30

Năm học ở Nhật Bản

Ở Nhật Bản năm học bắt đầu ngày 1 tháng 4; người sinh từ 2/4 đến 1/4 năm sau học cùng khóa.

Sinh 1/1 – 1/4/1955Sinh 2/4 – 31/12/1955
Vào tiểu học (tháng 4)1961 (Chiêu Hòa 36)1962 (Chiêu Hòa 37)
Tốt nghiệp tiểu học (tháng 3)1967 (Chiêu Hòa 42)1968 (Chiêu Hòa 43)
Vào trung học cơ sở1967 (Chiêu Hòa 42)1968 (Chiêu Hòa 43)
Tốt nghiệp trung học cơ sở1970 (Chiêu Hòa 45)1971 (Chiêu Hòa 46)
Vào trung học phổ thông1970 (Chiêu Hòa 45)1971 (Chiêu Hòa 46)
Tốt nghiệp trung học phổ thông1973 (Chiêu Hòa 48)1974 (Chiêu Hòa 49)
Vào đại học1973 (Chiêu Hòa 48)1974 (Chiêu Hòa 49)
Tốt nghiệp đại học (4 năm)1977 (Chiêu Hòa 52)1978 (Chiêu Hòa 53)

Tuổi trưởng thành ở Nhật Bản

Mừng thọNăm
Tròn 18 tuổi (tuổi trưởng thành ở Nhật Bản từ 1/4/2022)1973 (Chiêu Hòa 48)
Tròn 20 tuổi1975 (Chiêu Hòa 50)

Mừng thọ truyền thống

Phong tục khác nhau: có nơi mừng theo tuổi tròn, có nơi theo cách tính truyền thống, sinh ra đã 1 tuổi.

Mừng thọTuổiNăm (tuổi tròn)Năm (tuổi mụ)
Kanreki602015 (Bình Thành 27)2014 (Bình Thành 26)
Koki702025 (Lệnh Hòa 7)2024 (Lệnh Hòa 6)
Kiju7720322031
Sanju8020352034
Beiju8820432042
Sotsuju9020452044
Hakuju9920542053
Hyakuju10020552054

Các năm Mùi (Dê) khác

← 1954 · 1956 →

Phương pháp

Tuổi được tính theo ngày hôm nay giờ Nhật Bản. ‘Đã qua sinh nhật’ nghĩa là sinh nhật năm nay đã đến. Tuổi mụ bằng năm nay trừ năm sinh cộng một. Niên hiệu Nhật Bản theo Luật Niên hiệu và các sắc lệnh đổi niên hiệu; năm đổi niên hiệu hiển thị cả hai. Năm học theo Luật Giáo dục Trường học và Luật Tính tuổi (tuổi tăng vào ngày trước sinh nhật, nên người sinh 1/4 vào khóa trước). Tuổi trưởng thành theo Điều 4 Bộ luật Dân sự.

Về trang này

Người sinh năm 1955 (Chiêu Hòa 30, tuổi Mùi (Dê)) hôm nay 71 tuổi nếu đã qua sinh nhật năm nay, nếu chưa thì 70 tuổi.